Admin Thứ bảy, 11 tháng 10 2025
Mục Lục
Việc đăng kiểm xe ô tô là thủ tục bắt buộc nhằm đảm bảo phương tiện đạt chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi lưu thông. Các quy định về phí đăng kiểm ô tô vẫn giữ ổn định theo các văn bản pháp luật hiện hành, giúp chủ xe dễ dàng lập kế hoạch chi phí. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về mức phí, đối tượng miễn kiểm định lần đầu theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, và hồ sơ cần chuẩn bị cho thủ tục miễn kiểm định.

Theo Biểu 1 ban hành kèm Thông tư 55/2022/TT-BTC, mức phí đăng kiểm ô tô năm 2026 được tính bằng 1.000 VNĐ/xe, áp dụng thống nhất cho các loại phương tiện. Dưới đây là bảng chi tiết:
|
STT |
Loại xe cơ giới |
Mức giá (1.000 VNĐ/xe) |
|
1 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng |
570.000 (VNĐ) |
|
2 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép đến 20 tấn và các loại máy kéo |
360.000 (VNĐ) |
|
3 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 2 tấn đến 7 tấn |
330.000 (VNĐ) |
|
4 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép đến 2 tấn |
290.000 (VNĐ) |
|
5 |
Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự |
190.000 (VNĐ) |
|
6 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc |
190.000 (VNĐ) |
|
7 |
Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt |
360.000 (VNĐ) |
|
8 |
Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) |
330.000 (VNĐ) |
|
9 |
Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) |
290.000 (VNĐ) |
|
10 |
Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương |
250.000 (VNĐ) |
|
11 |
Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự |
110.000 (VNĐ) |
Cụ thể, một số mức phí đăng kiểm ô tô phổ biến bao gồm:
Từ ngày 20/1/2026, chủ xe ô tô rớt đăng kiểm, không đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đưa xe quay lại kiểm định sẽ phải trả thêm phí kiểm định lại, thay vì chỉ sửa lỗi rồi kiểm tra lại như trước.
Quy định này nằm trong Thông tư 40/2025/TT-BXD về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định và một số nội dung liên quan, có hiệu lực từ 20/1/2026. Theo đó, xe không đạt ở lần kiểm định trước khi quay lại kiểm định tại bất kỳ trung tâm đăng kiểm nào đều áp dụng mức phí kiểm định lại tùy thời điểm thực hiện.
Cụ thể, nếu xe được kiểm định lại ngay trong ngày, giá dịch vụ cho mỗi lần kiểm định lại được thu tối đa bằng 50% mức giá dịch vụ kiểm định đang áp dụng tại cơ sở đăng kiểm. Ngược lại, nếu chủ xe quay lại kiểm định vào ngày khác hoặc thực hiện kiểm định lại tại một cơ sở đăng kiểm khác, mức thu sẽ bằng 100% giá dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm nơi thực hiện.

Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (có hiệu lực từ 01/01/2025), đối tượng được miễn kiểm định lần đầu là xe cơ giới chưa qua sử dụng, với năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định dưới 2 năm (tức năm sản xuất + 1 năm). Tuy nhiên, không áp dụng cho:
Chính sách này nhằm giảm thủ tục hành chính cho xe mới, giúp chủ xe nhận giấy chứng nhận và tem kiểm định mà không cần đưa xe đến cơ sở đăng kiểm.
Theo Điều 6 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, hồ sơ đề nghị miễn kiểm định lần đầu bao gồm 1 bộ giấy tờ sau, nộp trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm, qua bưu chính hoặc trực tuyến:

Cơ sở đăng kiểm sẽ kiểm tra hồ sơ, tra cứu dữ liệu và cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định ngay trong ngày nếu hợp lệ. Trường hợp chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký, sẽ cấp tem và giấy hẹn trả chứng nhận sau.
Theo khoản 5 và 6 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt cho vi phạm đăng kiểm như sau:
Các vi phạm khác như gắn biển số sai, sử dụng giấy tờ giả cũng bị phạt tương tự. Chủ xe nên tuân thủ để tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo an toàn giao thông.
Việc nắm rõ phí đăng kiểm ô tô và quy định miễn kiểm định giúp chủ xe tiết kiệm thời gian, chi phí. Nếu xe thuộc diện miễn, hãy chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để hoàn tất thủ tục nhanh chóng.